-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phớt piston CPI type – Phớt thủy lực PUR U801 cho xy lanh công nghiệp
Phớt piston CPI type là dòng phớt làm kín piston thuộc nhóm Special Packings for Piston Seals, dùng cho xy lanh thủy lực cần khả năng làm kín chắc, chịu mài mòn tốt và phù hợp với dầu thủy lực công nghiệp. Theo catalogue, CPI type sử dụng vật liệu Iron Rubber PUR, ký hiệu U801.
Mô tả ngắn: Phớt piston CPI type vật liệu Iron Rubber PUR U801, dùng cho xy lanh thủy lực, có bảng kích thước từ D25 đến D300 và mã NOK FC0013C0 đến FC0344C1.
1. Giới thiệu chung về phớt piston CPI type
Trong xy lanh thủy lực, phớt piston là chi tiết ngăn dầu rò rỉ nội bộ giữa hai khoang áp suất. Khi phớt piston bị mòn, chai cứng hoặc chọn sai kích thước, xy lanh có thể yếu lực, tụt tải, không giữ áp hoặc sinh nhiệt bất thường trong quá trình vận hành.
CPI type là dòng phớt piston bằng PUR, có biên dạng làm kín thích hợp cho piston chuyển động tịnh tiến. Vật liệu PUR U801 giúp phớt có độ đàn hồi tốt, chịu dầu thủy lực và chịu mài mòn tốt hơn nhiều vật liệu cao su thông thường.
2. Giải thích mã sản phẩm CPI type
CPI
Kiểu phớt piston thủy lực thuộc nhóm special packing for piston seals.
FCxxxxC0 / FCxxxxC1
Mã NOK part number theo catalogue CPI.
D
Đường kính ngoài danh nghĩa của packing.
d
Đường kính trong danh nghĩa của packing.
h
Chiều cao danh nghĩa của packing.
t
Chiều dày hoặc kích thước tiết diện liên quan đến biên dạng phớt.
ØD / T / R / C
Các kích thước rãnh lắp piston cần kiểm tra trước khi thay thế.
Ví dụ: FC0013C0 – CPI – D25 x h10 x t2.5 x d10 mm là phớt piston CPI, đường kính ngoài 25 mm, đường kính trong 10 mm, chiều cao 10 mm, chiều dày 2.5 mm.
3. Cấu tạo phớt piston CPI type
Thân phớt PUR
Vật liệu Iron Rubber PUR U801 có độ bền mài mòn tốt, phù hợp với chuyển động tịnh tiến trong xy lanh thủy lực.
Môi làm kín hai phía
Biên dạng phớt giúp làm kín dầu giữa piston và lòng xy lanh, hạn chế rò rỉ nội bộ qua piston.
Rãnh lắp piston
Rãnh lắp cần đúng kích thước D, d, h, t, ØD, T, R và C để phớt làm việc ổn định.
Bề mặt làm việc
Lòng xy lanh cần đủ nhẵn, không có ba via hoặc vết xước sâu để tránh làm mòn môi phớt nhanh.
4. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số | Ghi chú |
|---|---|---|
| Loại phớt | CPI type | Phớt piston thủy lực |
| Nhóm sản phẩm | Special Packings for Piston Seals | Dùng cho piston seal |
| Vật liệu | Iron Rubber PUR | Polyurethane chịu dầu, chịu mài mòn |
| Ký hiệu vật liệu | U801 | Theo catalogue CPI type |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực | Phù hợp hệ thống thủy lực công nghiệp |
| Ưu điểm chính | Chịu mài mòn, đàn hồi tốt, làm kín ổn định | Phù hợp piston chuyển động tịnh tiến |
| Đơn vị kích thước | mm | D, h, t, d, ØD, T, R, C |
5. Bảng kiểm tra kích thước phớt piston CPI type
Bảng dưới đây được biên soạn lại từ catalogue CPI type. Khi đặt hàng cần kiểm tra đồng thời đường kính ngoài D, chiều cao h, chiều dày t, đường kính trong d, kích thước rãnh ØD, T, R, C và mã NOK part number.
| D Outer diameter |
h Height |
t Thickness |
d Inner diameter |
ØD | T | R | C | NOK part number |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 25 | 10 | 2.5 | 10 | 17 | 2.4 | 1.5 | 3 | FC0013C0 |
| 28 | 10 | 2.5 | 10 | 20 | 2.4 | 1.5 | 3 | FC0015C0 |
| 30 | 10 | 2.5 | 12 | 22 | 2.4 | 1.5 | 3 | FC0020C0 |
| 31.5 | 10 | 2.5 | 14 | 23.5 | 2.4 | 1.5 | 3 | FC0022C0 |
| 35 | 10 | 2.5 | 16 | 27 | 2.4 | 1.5 | 3 | FC0026C0 |
| 35.5 | 10 | 2.5 | 16 | 27.5 | 2.4 | 1.5 | 3 | FC0398C0 |
| 40 | 10 | 2.5 | 20 | 32 | 2.4 | 1.5 | 3 | FC0035C0 |
| 45 | 12 | 3 | 20 | 36 | 2.9 | 2 | 3 | FC0046C0 |
| 50 | 12 | 3 | 22 | 41 | 2.9 | 2 | 3 | FC0055C0 |
| 53 | 12 | 3 | 25 | 44 | 2.9 | 2 | 3 | FC0064C0 |
| 55 | 12 | 3 | 25 | 46 | 2.9 | 2 | 3 | FC0068C0 |
| 56 | 12 | 3 | 25 | 47 | 2.9 | 2 | 3 | FC0070C0 |
| 60 | 12 | 3 | 30 | 51 | 2.9 | 2 | 3 | FC0077C0 |
| 63 | 12 | 3 | 35 | 54 | 2.9 | 2 | 3 | FC0090C0 |
| 65 | 12 | 3 | 35 | 56 | 2.9 | 2 | 3.5 | FC0095C0 |
| 67 | 12 | 3 | 38 | 58 | 2.9 | 2 | 3.5 | FC0102C1 |
| 70 | 12 | 3 | 38 | 61 | 2.9 | 2 | 3.5 | FC0106C0 |
| 71 | 12 | 3 | 40 | 62 | 2.9 | 2 | 3.5 | FC0114C0 |
| 75 | 12 | 3 | 40 | 66 | 2.9 | 2 | 3.5 | FC0117C0 |
| 80 | 16 | 4 | 40 | 69 | 3.8 | 3 | 4 | FC0134C0 |
| 85 | 16 | 4 | 45 | 74 | 3.8 | 3 | 4 | FC0142C0 |
| 90 | 16 | 4 | 50 | 79 | 3.8 | 3 | 4 | FC0157C0 |
| 95 | 16 | 4 | 55 | 84 | 3.8 | 3 | 4 | FC0164C0 |
| 100 | 16 | 4 | 55 | 89 | 3.8 | 3 | 4 | FC0174C0 |
| 105 | 16 | 4 | 60 | 94 | 3.8 | 3 | 4 | FC0187C0 |
| 106 | 16 | 4 | 60 | 95 | 3.8 | 3 | 4 | FC0189C0 |
| 110 | 16 | 4 | 60 | 99 | 3.8 | 3 | 4 | FC0195C0 |
| 112 | 16 | 4 | 65 | 101 | 3.8 | 3 | 4 | FC0199C0 |
| 118 | 16 | 4 | 70 | 107 | 3.8 | 3 | 4 | FC0205C0 |
| 120 | 16 | 4 | 70 | 109 | 3.8 | 3 | 4 | FC0207C0 |
| 125 | 20 | 5 | 75 | 111 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0222C0 |
| 130 | 20 | 5 | 80 | 116 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0230C0 |
| 132 | 20 | 5 | 85 | 118 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0233C1 |
| 140 | 20 | 5 | 90 | 126 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0245C1 |
| 150 | 20 | 5 | 100 | 136 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0255C1 |
| 160 | 20 | 5 | 110 | 146 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0275C0 |
| 170 | 20 | 5 | 120 | 156 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0279C0 |
| 180 | 20 | 5 | 130 | 166 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0282C1 |
| 190 | 20 | 5 | 140 | 176 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0289C0 |
| 200 | 20 | 5 | 150 | 186 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0293C0 |
| 224 | 20 | 5 | 180 | 210 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0314C0 |
| 250 | 20 | 5 | 200 | 236 | 4.8 | 4 | 5.5 | FC0321C0 |
| 280 | 20 | 5 | 230 | 266 | 4.8 | 4 | 6.5 | FC0337C0 |
| 300 | 20 | 5 | 250 | 286 | 4.8 | 4 | 7 | FC0344C1 |
Ghi chú: Bảng dùng để tra cứu nhanh theo catalogue. Khi thay thế thực tế, cần đo lại phớt cũ, rãnh piston và lòng xy lanh để chọn đúng mã.
6. Vật liệu phớt phù hợp
CPI type sử dụng Iron Rubber PUR U801. Đây là vật liệu polyurethane có độ bền mài mòn tốt, chịu dầu thủy lực và phù hợp cho piston làm việc trong điều kiện công nghiệp.
| Vật liệu | Ký hiệu | Đặc điểm | Vai trò |
|---|---|---|---|
| Iron Rubber PUR | U801 | Đàn hồi tốt, chịu dầu, chịu mài mòn | Thân phớt làm kín piston |
| NBR | Tùy ứng dụng | Chịu dầu, giá kinh tế | Không phải vật liệu tiêu chuẩn của CPI trong catalogue này |
| PTFE | Tùy ứng dụng | Ma sát thấp, chịu hóa chất | Dùng cho các dòng piston seal khác như SPG, SPGC, SPGO |
7. Dấu hiệu cần thay phớt piston CPI type
- Xy lanh yếu lực, tụt áp hoặc không giữ được tải.
- Piston chuyển động không đều, có hiện tượng giật hoặc chậm phản hồi.
- Dầu thủy lực nóng nhanh do rò rỉ nội bộ qua piston.
- Phớt bị mòn môi, rách, nứt, biến dạng hoặc chai cứng.
- Rãnh piston bị mòn, có ba via hoặc sai kích thước làm phớt nhanh hư.
- Lòng xy lanh bị xước sâu, gây mòn phớt bất thường.
8. Ưu điểm khi thay đúng phớt CPI type
Chịu mài mòn tốt
Vật liệu PUR U801 giúp phớt bền hơn trong chuyển động tịnh tiến.
Làm kín ổn định
Biên dạng CPI hỗ trợ giữ áp tốt giữa piston và lòng xy lanh.
Dễ tra mã thay thế
Bảng kích thước có đầy đủ D, h, t, d, ØD, T, R, C và mã NOK.
Phù hợp thủy lực công nghiệp
Dùng tốt trong nhiều xy lanh máy ép, máy nâng hạ và thiết bị cơ khí.
9. Hướng dẫn lắp đặt phớt piston CPI type
- Đo lại đường kính ngoài D, đường kính trong d, chiều cao h và chiều dày t của phớt cũ.
- Đối chiếu với bảng CPI để chọn đúng mã FC tương ứng.
- Kiểm tra kích thước rãnh ØD, T, R và C trước khi lắp.
- Vệ sinh sạch rãnh piston, loại bỏ cặn dầu, bụi kim loại và phớt cũ.
- Kiểm tra lòng xy lanh, không để vết xước sâu, ba via hoặc cạnh sắc.
- Bôi trơn nhẹ phớt bằng dầu thủy lực sạch trước khi lắp.
- Lắp đúng chiều và tránh kéo giãn hoặc vặn xoắn phớt quá mức.
- Chạy thử áp thấp trước khi vận hành ở áp suất làm việc chính thức.
Không nên dùng tua vít sắc hoặc dụng cụ kim loại nhọn để kéo phớt vì có thể làm rách môi phớt hoặc xước rãnh piston.
10. Ứng dụng
- Xy lanh thủy lực công nghiệp.
- Máy ép, máy dập, máy nâng hạ.
- Thiết bị cơ khí sử dụng dầu thủy lực gốc khoáng.
- Cụm piston cần phớt PUR chịu mài mòn.
- Hệ thống thủy lực cần khôi phục khả năng giữ áp và giảm rò rỉ nội bộ.
- Ứng dụng thay thế phớt piston theo mã FC trong catalogue.
11. Sản phẩm liên quan
Các liên kết dưới đây là nhóm sản phẩm nội bộ có thông tin kỹ thuật liên quan đến phớt piston CPI, giúp người đọc tra thêm vật liệu, kiểu phớt và phụ kiện thường dùng khi sửa chữa xy lanh.
12. Khi nào nên dùng CPI type?
- Khi xy lanh cần phớt piston bằng PUR chịu mài mòn.
- Khi phớt cũ có mã CPI hoặc mã FC tương ứng trong bảng.
- Khi hệ thống dùng dầu thủy lực và cần làm kín piston ổn định.
- Khi piston cần giảm rò rỉ nội bộ và khôi phục khả năng giữ áp.
- Khi rãnh piston phù hợp với kích thước trong catalogue CPI.
Không nên chọn CPI type chỉ dựa trên đường kính ngoài. Cần kiểm tra đủ D, h, t, d, ØD, T, R, C, độ nhám bề mặt, áp suất và điều kiện vận hành thực tế.
13. Câu hỏi thường gặp
CPI type là phớt gì?
CPI type là phớt piston thủy lực thuộc nhóm special packing, dùng để làm kín giữa piston và lòng xy lanh.
CPI type dùng vật liệu gì?
CPI type sử dụng Iron Rubber PUR, ký hiệu U801.
Ưu điểm chính của CPI type là gì?
Ưu điểm chính là chịu mài mòn tốt, đàn hồi tốt và phù hợp với nhiều xy lanh thủy lực công nghiệp.
Chọn phớt CPI theo thông số nào?
Cần kiểm tra D, h, t, d, ØD, T, R, C và mã NOK part number FC tương ứng.
CPI khác SPG hoặc SPGC như thế nào?
CPI dùng vật liệu PUR U801, còn SPG/SPGC thường dùng PTFE kết hợp NBR. Vì vậy cần đối chiếu đúng biên dạng và rãnh lắp trước khi thay thế.
14. Kết luận và liên hệ
Phớt piston CPI type là lựa chọn phù hợp cho xy lanh thủy lực cần phớt PUR chịu mài mòn, làm kín ổn định và dễ tra cứu theo mã catalogue. Khi chọn phớt, cần đối chiếu đầy đủ kích thước D, h, t, d, ØD, T, R, C và mã FC để tránh lắp sai, gây rò rỉ dầu hoặc giảm tuổi thọ xy lanh.
Thông tin liên hệ Sealtech Vietnam
Sealtech Vietnam chuyên tư vấn và cung cấp phớt thủy lực, phớt piston, phớt ty, phớt gạt bụi, O-ring, backup ring, wear ring và vật liệu làm kín kỹ thuật cho thiết bị công nghiệp.
Email: info@sealtech.com.vn
Hotline/Zalo: +84 946 265 720
Website: https://sealtech.vn






