-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Rod Seal K39 – Phốt ty NBR Cotton cho xy lanh thủy lực tải nhẹ đến trung bình
Rod Seal K39 là dòng phốt ty thủy lực dùng cho xy lanh làm việc ở mức tải nhẹ đến trung bình. Cấu tạo của K39 gồm bề mặt làm kín bằng cao su NBR được lưu hóa kết hợp với vòng hỗ trợ dạng chữ U bằng vải sợi. Thiết kế này giúp phốt vừa có độ đàn hồi để làm kín, vừa có phần đỡ chắc hơn để hạn chế biến dạng khi làm việc.
Trong thực tế sửa chữa xy lanh, K39 thường được chọn cho các vị trí cần chống xì dầu đầu ty, giữ áp, hạn chế bụi bẩn đi vào rãnh phốt và giúp xy lanh hoạt động ổn định. Nếu xy lanh bị rò dầu nhẹ, ty bị ướt dầu, phốt mòn mép, tụt áp hoặc piston yếu lực, cần kiểm tra lại phốt ty, bạc dẫn hướng, bề mặt ty và kích thước rãnh trước khi thay mới.
Rod Seal K39 là gì?
K39 là phốt ty chịu áp lực nhẹ đến trung bình, thuộc nhóm phốt làm kín một chiều. Khi xy lanh làm việc, áp suất dầu đẩy môi phốt ép sát vào bề mặt ty, tạo lớp làm kín để ngăn dầu thủy lực rò ra ngoài. Phần vải sợi hỗ trợ giúp thân phốt đứng form tốt hơn so với phốt cao su mềm thông thường.
Dòng K39 phù hợp với các xy lanh thủy lực có tốc độ không quá cao, môi trường làm việc dùng dầu khoáng hoặc dung dịch gốc nước theo đúng giới hạn kỹ thuật. Với hệ thống áp cao, tốc độ nhanh hoặc khe hở lớn, cần kiểm tra kỹ khe hở F và điều kiện rãnh để tránh hiện tượng phốt bị đùn, lật môi hoặc rách mép.
Công dụng chính của Rod Seal K39
- Chống xì dầu tại đầu ty: ngăn dầu thủy lực rò ra ngoài khi ty xy lanh chuyển động.
- Giữ áp cho xy lanh: giúp xy lanh không bị tụt áp, yếu lực hoặc mất tải khi làm việc.
- Làm kín ổn định ở tải nhẹ đến trung bình: phù hợp các thiết bị thủy lực thông dụng.
- Hạn chế biến dạng phốt: vòng U vải hỗ trợ giúp phốt giữ form tốt hơn khi chịu áp.
- Bảo vệ cụm ty và rãnh phốt: giảm rò dầu, hạn chế dầu kéo bụi bẩn bám quanh đầu xy lanh.
- Dễ thay thế khi sửa chữa: có nhiều kích thước tiêu chuẩn, phù hợp nhiều loại xy lanh công nghiệp.
Thông số kỹ thuật Rod Seal K39
| Tên sản phẩm | Rod Seal K39 / Phốt ty K39 |
| Kiểu phốt | Rod seal / Phốt ty chịu lực nhẹ đến trung bình |
| Cấu tạo | Bề mặt phốt cao su NBR lưu hóa với vòng hỗ trợ chữ U bằng vải sợi |
| Vật liệu | NBR Cotton |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, HFA 5/95 Water Base Fluid, nước |
| Dải nhiệt độ | Dầu khoáng: -30 đến +120°C; HFA/nước: +5 đến +60°C |
| Tốc độ làm việc | ≤ 0.5 m/s |
| Áp suất làm việc | 160 bar với dầu khoáng; 220 bar với HFA/nước |
| Khe hở tối đa F | F ≤ 0.3 mm với dầu khoáng; F ≤ 0.2 mm với HFA/nước |
| Ký hiệu đặt hàng | K39 - Ød1 x ØD1 x L |
Bảng điều kiện làm việc của Rod Seal K39
| Vật liệu | Môi chất truyền động | Nhiệt độ | Tốc độ | Áp suất | Khe hở tối đa F |
|---|---|---|---|---|---|
| NBR Cotton | Mineral Oil / Dầu khoáng | -30 đến +120°C | ≤ 0.5 m/s | 160 bar | F ≤ 0.3 mm |
| HFA 5/95 Water Base Fluid, Water / Nước | +5 đến +60°C | ≤ 0.5 m/s | 220 bar | F ≤ 0.2 mm |
Thông số rãnh lắp, vát mép và bề mặt hoàn thiện
| Ød1 ≤ | 60 | 120 | 180 | 250 |
|---|---|---|---|---|
| C ≥ | 4 | 5 | 6.5 | 7.5 |
| r2 ≤ | 0.2 | 0.3 | 0.4 | 0.6 |
| Thông số | Giá trị khuyến nghị |
|---|---|
| Vát mép lắp phốt | 20° theo bản vẽ lắp |
| Bán kính r | r ≤ 0.2 mm |
| Dung sai Ød1 | E8/h9 |
| Dung sai ØD1 | H10 |
| Dung sai L | +0.2 / 0 |
| Độ nhám bề mặt ty | Ra 0.4 – 0.8 µm, Rt ≤ 4 µm |
Vì sao Rod Seal K39 bị xì dầu?
Khi phốt K39 bị rò dầu, không nên chỉ thay phốt mới rồi lắp lại ngay. Nhiều trường hợp phốt mới vẫn rò vì nguyên nhân gốc nằm ở ty xước, bạc dẫn hướng mòn, khe hở F quá lớn, rãnh sai kích thước, dầu bẩn hoặc lắp sai chiều. Dưới đây là các lỗi người dùng thường tìm kiếm nhất khi sửa xy lanh dùng phốt ty K39.
1. Ty xy lanh bị xước làm hỏng môi phốt
Bề mặt ty là nơi môi phốt tiếp xúc trực tiếp. Nếu ty bị xước dọc, rỗ, mẻ lớp mạ crom hoặc có ba via, môi phốt K39 sẽ bị cắt dần trong quá trình làm việc. Ban đầu chỉ rịn dầu, sau đó chảy thành vệt tại đầu xy lanh.
Cách xử lý: kiểm tra và đánh bóng ty. Nếu ty bị xước sâu hoặc tróc mạ, cần phục hồi hoặc thay ty trước khi lắp phốt mới.
2. Lắp sai chiều phốt ty K39
K39 là phốt làm kín một chiều. Nếu quay sai hướng môi phốt so với phía áp suất, phốt sẽ không bung môi đúng cách, dẫn đến xì dầu hoặc không giữ áp.
Cách xử lý: xác định rõ phía có áp suất dầu trước khi lắp. Khi tháo phốt cũ nên chụp ảnh lại chiều lắp để tránh nhầm.
3. Chọn sai kích thước Ød1, ØD1 hoặc L
Nếu Ød1 lớn hơn đường kính ty, phốt không ôm sát. Nếu ØD1 không khớp rãnh, phốt có thể bị lỏng hoặc bị ép quá chặt. Nếu L sai, phốt dễ bị kẹt, xoắn, lật môi hoặc không đủ lực làm kín.
Cách xử lý: đặt hàng theo đúng ký hiệu K39 - Ød1 x ØD1 x L, đo lại rãnh thực tế thay vì chỉ đo phốt cũ đã biến dạng.
4. Khe hở F quá lớn làm phốt bị đùn
Với dầu khoáng, K39 yêu cầu khe hở tối đa F ≤ 0.3mm; với HFA/nước là F ≤ 0.2mm. Nếu bạc dẫn hướng mòn làm khe hở tăng, phốt dễ bị ép chui vào khe, gây mẻ mép hoặc rách môi.
Cách xử lý: kiểm tra bạc dẫn hướng, độ rơ ty và khe hở lắp. Nếu bạc mòn cần thay bạc trước khi thay phốt.
5. Dầu thủy lực bẩn làm mòn phốt nhanh
Dầu lẫn mạt kim loại, bụi, nước hoặc cặn bẩn sẽ làm môi phốt bị mài mòn. Khi môi phốt mòn, xy lanh bắt đầu yếu lực, tụt tải và rò dầu nhiều hơn khi tăng áp.
Cách xử lý: kiểm tra lọc dầu, vệ sinh thùng dầu, thay dầu bẩn và làm sạch rãnh phốt trước khi lắp phốt mới.
6. Tốc độ làm việc vượt giới hạn
K39 có tốc độ làm việc khuyến nghị ≤ 0.5 m/s. Nếu dùng cho xy lanh chạy nhanh, nhiệt ma sát tăng, phốt có thể mòn nhanh hoặc cháy mép.
Cách xử lý: kiểm tra tốc độ ty thực tế. Với tốc độ cao hơn, cần chọn loại phốt phù hợp hơn.
7. Rãnh lắp có cạnh sắc cắt phốt khi lắp
Nếu rãnh còn ba via, cạnh sắc hoặc dùng tua vít nhọn để cạy phốt, mép phốt có thể bị xước ngay từ lúc lắp. Vết xước nhỏ cũng đủ gây rò dầu sau vài chu kỳ chạy thử.
Cách xử lý: bo cạnh, làm sạch rãnh, bôi trơn bằng dầu sạch và dùng dụng cụ lắp phốt phù hợp.
Dấu hiệu cần thay Rod Seal K39
- Dầu rò tại đầu ty xy lanh.
- Ty bị ướt dầu sau mỗi lần ra vào.
- Xy lanh yếu lực, tụt tải hoặc không giữ áp.
- Phốt bị mòn mép, rách môi, lật môi hoặc bị đùn ra khe hở.
- Dầu rò nhiều hơn khi áp suất tăng.
- Phốt mới thay nhưng nhanh hư do ty xước hoặc bạc dẫn hướng mòn.
- Rãnh phốt có ba via, cặn bẩn, mạt kim loại hoặc sai kích thước.
Bảng kích thước Rod Seal K39
Bảng dưới đây thể hiện các kích thước Rod Seal K39 theo thông số Ød1, ØD1 và L. Trong đó Ød1 là đường kính trong, ØD1 là đường kính ngoài và L là chiều rộng rãnh. Khi đặt hàng, nên đo lại trực tiếp trên xy lanh để tránh nhầm do phốt cũ đã mòn hoặc biến dạng.
| Ød1 | ØD1 | L |
|---|---|---|
| 10 | 17 | 6.4 |
| 12 | 19 | 6.4 |
| 14 | 22 | 6.4 |
| 15 | 23 | 6.4 |
| 16 | 24 | 6.4 |
| 18 | 26 | 6.4 |
| 20 | 28 | 6.4 |
| 22 | 30 | 6.4 |
| 25 | 33 | 6.4 |
| 28 | 36 | 6.4 |
| 30 | 38 | 6.4 |
| 32 | 40 | 6.4 |
| 35 | 43 | 6.4 |
| 36 | 44 | 6.4 |
| 40 | 48 | 6.4 |
| 42 | 50 | 6.4 |
| 45 | 55 | 8 |
| 50 | 60 | 8 |
| 50 | 62 | 9.6 |
| 55 | 65 | 8 |
| 56 | 66 | 8 |
| 60 | 70 | 8 |
| 63 | 75 | 9.6 |
| 65 | 73 | 8.5 |
| 65 | 77 | 9.6 |
| 70 | 82 | 9.6 |
| 75 | 87 | 9.6 |
| 80 | 92 | 9.6 |
| 85 | 97 | 9.6 |
| 90 | 102 | 9.6 |
| 100 | 115 | 12 |
| 110 | 125 | 12 |
| 125 | 140 | 12 |
| 140 | 160 | 16 |
| 150 | 170 | 16 |
| 160 | 180 | 16 |
| 180 | 200 | 16 |
| 200 | 220 | 16 |
Ký hiệu đặt hàng: K39 - Ød1 x ØD1 x L. Ví dụ: K39 - 50 x 60 x 8 nghĩa là phốt K39 có đường kính trong 50mm, đường kính ngoài 60mm và chiều rộng rãnh 8mm.
Cách chọn Rod Seal K39 đúng cho xy lanh
- Đo đúng đường kính ty: Ød1 phải khớp với đường kính ty thực tế.
- Đo đúng rãnh lắp: kiểm tra ØD1, L, chiều sâu rãnh và khe hở F.
- Kiểm tra môi chất: K39 dùng tốt với dầu khoáng và một số môi chất gốc nước trong giới hạn kỹ thuật.
- Kiểm tra nhiệt độ: dầu khoáng cho phép -30 đến +120°C; nước/HFA dùng trong khoảng +5 đến +60°C.
- Kiểm tra tốc độ: K39 phù hợp tốc độ ≤ 0.5 m/s.
- Kiểm tra bề mặt ty: ty xước, rỗ, tróc crom hoặc cong sẽ làm phốt nhanh hư.
- Không chọn theo cảm tính: cùng đường kính ty nhưng ØD1 và L khác nhau vẫn có thể không lắp được.
Hướng dẫn lắp Rod Seal K39 hạn chế xì dầu
- Xả hết áp suất trong xy lanh trước khi tháo lắp.
- Tháo phốt cũ và kiểm tra nguyên nhân hư hỏng.
- Vệ sinh sạch rãnh phốt, loại bỏ cặn dầu, bụi và mạt kim loại.
- Kiểm tra ty, bạc dẫn hướng, độ rơ và bề mặt làm việc.
- Bo cạnh sắc, xử lý ba via để tránh cắt môi phốt.
- Bôi trơn nhẹ bằng dầu sạch trước khi lắp.
- Lắp đúng chiều môi phốt theo hướng áp suất.
- Chạy thử ở áp thấp trước, sau đó tăng áp dần để kiểm tra rò rỉ.
Câu hỏi thường gặp về Rod Seal K39
Rod Seal K39 dùng cho vị trí nào?
K39 chủ yếu dùng làm phốt ty cho xy lanh thủy lực tải nhẹ đến trung bình. Một số thiết kế có thể dùng ở vị trí phù hợp khác, nhưng cần kiểm tra rãnh và hướng áp suất trước khi lắp.
Rod Seal K39 chịu áp bao nhiêu?
Theo bảng thông số, K39 chịu 160 bar với dầu khoáng và 220 bar với HFA 5/95 hoặc nước, trong điều kiện khe hở lắp đúng tiêu chuẩn.
Rod Seal K39 chịu nhiệt bao nhiêu?
Với dầu khoáng, K39 làm việc trong khoảng -30 đến +120°C. Với HFA/nước, dải nhiệt độ phù hợp là +5 đến +60°C.
K39 khác gì H18?
K39 là phốt ty chịu lực nhẹ đến trung bình, bề mặt NBR được lưu hóa cùng vòng U vải hỗ trợ. H18 có cấu trúc NBR Cotton kết hợp cao su trợ lực, thường dùng cho tải trung bình đến nặng hơn tùy thiết kế rãnh và điều kiện làm việc.
Vì sao thay phốt K39 mới vẫn bị xì dầu?
Nguyên nhân thường do ty xước, bạc dẫn hướng mòn, khe hở F quá lớn, lắp sai chiều, chọn sai kích thước hoặc dầu thủy lực bẩn. Cần kiểm tra cả cụm xy lanh, không chỉ thay phốt.
Có nên dùng lại phốt K39 cũ không?
Không nên. Phốt sau khi đã làm việc thường bị nén, mòn môi hoặc mất độ đàn hồi. Khi đã tháo xy lanh, nên thay phốt mới để tránh rò lại.
Sealtech Vietnam cung cấp Rod Seal K39 theo yêu cầu
Sealtech Vietnam cung cấp Rod Seal K39, phốt ty NBR Cotton, phốt chữ U, phốt thủy lực, phốt piston và các bộ phớt làm kín cho xy lanh công nghiệp. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng kiểm tra kích thước, đối chiếu mã hàng, chọn vật liệu và tư vấn phương án thay thế theo điều kiện làm việc thực tế.
Với các lỗi thường gặp như xy lanh bị xì dầu, phốt bị rách, ty bị xước, phốt bị đùn, lắp sai chiều, không biết chọn K39 hay H18, khách hàng có thể gửi hình ảnh phốt cũ, kích thước ty, kích thước rãnh, môi chất, áp suất và nhiệt độ để Sealtech Vietnam tư vấn đúng mã.
Mua Rod Seal K39 tại Sealtech Vietnam
Nếu Quý khách cần Rod Seal K39, phốt ty NBR Cotton, phốt chữ U, phốt xy lanh thủy lực hoặc bộ phớt sửa chữa xy lanh, vui lòng liên hệ Sealtech Vietnam để được tư vấn nhanh về mã hàng, kích thước và thời gian giao hàng.
Thông tin liên hệ mua hàng
CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU LÀM KÍN SEALTECH VIỆT NAM
Sản phẩm: Rod Seal K39 / Phốt ty NBR Cotton cho xy lanh thủy lực
Hotline/Zalo: 0946 265 720
Email: info@sealtech.com.vn
Website: www.sealtech.vn
Sản phẩm liên quan và internal link tham khảo
- Hydraulic Seal – các dòng phớt thủy lực cho xy lanh, piston, ty và thiết bị công nghiệp.
- Oil Seal – phớt chặn dầu cho trục quay, hộp số, bơm và thiết bị cơ khí.
- O-ring và O-ring Cord – vòng làm kín cao su cho xy lanh, van, bơm và cụm cơ khí.
- Polyurethane Gasket – vật liệu PU chống mài mòn, chịu xé và chịu lực tốt.
- Viton Gasket / FKM – gioăng chịu dầu, chịu nhiệt và kháng hóa chất tốt.
- Rubber Gasket – gioăng cao su dùng cho nước, khí, dầu nhẹ và môi trường công nghiệp thông dụng.
- Rod Seal H18 – phốt chữ U NBR Cotton cho xy lanh thủy lực tải trung bình đến nặng.
- Gasket công nghiệp – tổng hợp các dòng gioăng làm kín cho mặt bích, van, bơm và thiết bị công nghiệp.









