-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Rod Seal H610 Hallite - phớt cần hai môi bằng polyurethane
Rod Seal H610 là phớt cần thủy lực hai môi bất đối xứng, thân liền khối bằng Hythane 181. Sản phẩm được thiết kế cho rãnh nhỏ trong ứng dụng tải nhẹ và trung bình, tạo khả năng làm kín khô, ma sát thấp và ổn định khi áp suất dao động.
1. Cấu tạo và nguyên lý làm kín của H610
H610 có môi làm kín chính tiếp xúc với ty xi lanh và môi phụ nằm phía sau. Môi phụ giúp tăng độ ổn định của phớt trong rãnh, hỗ trợ môi chính khi áp suất thay đổi và hạn chế chuyển động lắc. Biên dạng bất đối xứng xác định rõ phía áp suất, vì vậy phớt phải được lắp đúng chiều.
So với Rod Seal H605, H610 được thiết kế ít nhạy hơn với dao động áp suất và phù hợp rãnh tiết diện nhỏ. Đây là lựa chọn phổ biến khi cần phớt cần thủy lực ma sát thấp, làm việc ổn định ở nhiệt độ thấp.
2. Đặc điểm nổi bật
Hai môi làm kín ổn định
Môi chính kiểm soát dầu trên bề mặt ty; môi phụ tăng độ ổn định trong rãnh và bảo vệ vùng làm kín chính.
Vật liệu Hythane 181
TPU-EU màu xanh có khả năng chống mài mòn, độ đàn hồi tốt, dễ lắp và làm việc hiệu quả ở nhiệt độ thấp.
Rãnh lắp nhỏ
Thiết kế general-purpose cho rãnh tiết diện nhỏ, phù hợp nhiều xi lanh tải nhẹ và trung bình.
Ma sát thấp
Biên dạng môi được tối ưu để duy trì độ kín mà không tạo lực cản quá lớn khi ty chuyển động tịnh tiến.
3. Điều kiện vận hành
| Thông số | Giá trị hệ mét | Giá trị hệ inch |
|---|---|---|
| Tốc độ tối đa | 1,0 m/s | 3,0 ft/s |
| Nhiệt độ làm việc | -45 đến +110°C | -50 đến +230°F |
| Áp suất tối đa | 400 bar | 6000 psi |
Không cộng dồn các giá trị cực đại: áp suất, nhiệt độ và tốc độ tối đa phụ thuộc đồng thời vào môi chất, độ nhám, khe hở đùn và điều kiện động. Không mặc định H610 có thể làm việc cùng lúc ở cả ba giới hạn cao nhất.
| Áp suất | 160 bar | 250 bar | 400 bar |
|---|---|---|---|
| Khe hở đùn tối đa | 0,60 mm | 0,50 mm | 0,40 mm |
4. Dung sai, độ nhám và vát mép rãnh
| Vị trí | Ra tối đa | Rz tối đa | Rt tối đa |
|---|---|---|---|
| Bề mặt động Ød1 | 0,1-0,4 µm | 1,6 µm | 4 µm |
| Bề mặt tĩnh ØD1 | 1,6 µm | 6,3 µm | 10 µm |
| Hai mặt bên rãnh L1 | 3,2 µm | 10 µm | 16 µm |
| Tiết diện rãnh S nhỏ hơn hoặc bằng | 4,00 mm | 5,00 mm | 7,50 mm |
|---|---|---|---|
| Vát mép C tối thiểu | 3,00 | 3,50 | 5,00 |
| Bán kính r1 tối đa | 0,20 | 0,40 | 0,80 |
| Bán kính r2 tối đa | 0,40 | 0,80 | 1,20 |
Dung sai lắp đặt tiêu chuẩn: Ød1 f9, ØD1 Js11 và L1 +0,25/0 mm. Mép dẫn hướng nên vát 20-30° và loại bỏ hoàn toàn ba via trước khi lắp.
5. Bảng kích thước Rod Seal H610 đầy đủ
Bảng gồm toàn bộ 60 mã Hallite H610 trong catalogue. Đơn vị kích thước là mm. Mã hàng được đặt ở cột đầu để thuận tiện tìm kiếm, đối chiếu và đặt mua.
| Mã Hallite | Ød1 - đường kính ty | ØD1 - đường kính rãnh | SL - chiều cao phớt | L1 - chiều rộng rãnh |
|---|---|---|---|---|
| 4581000 | 8.00 | 16.00 | 5.30 | 6.00 |
| 4580900 | 14.00 | 22.00 | 5.30 | 6.00 |
| 4334600‡ | 18.00 | 25.00 | 4.60 | 5.60 |
| 4319400 | 20.00 | 26.00 | 4.50 | 5.50 |
| 4307500 | 20.00 | 28.00 | 6.00 | 7.00 |
| 4356000 | 22.00 | 28.00 | 4.50 | 5.50 |
| 4324200‡ | 22.00 | 29.00 | 4.60 | 5.60 |
| 4316100 | 22.00 | 30.00 | 6.00 | 7.00 |
| 4316200 | 25.00 | 33.00 | 6.00 | 7.00 |
| 4299000 | 25.00 | 33.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4334700‡ | 28.00 | 36.00 | 5.30 | 6.30 |
| 4323200 | 28.00 | 36.00 | 6.00 | 7.00 |
| 4307700 | 28.00 | 36.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4308900 | 30.00 | 38.00 | 6.00 | 7.00 |
| 4362400 | 30.00 | 38.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4558300 | 30.00 | 40.00 | 7.00 | 8.00 |
| 4316300 | 32.00 | 40.00 | 6.00 | 7.00 |
| 4301700 | 35.00 | 43.00 | 6.00 | 7.00 |
| 4592800 | 35.00 | 43.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4299300 | 35.00 | 45.00 | 10.00 | 11.00 |
| 4324300‡ | 36.00 | 44.00 | 5.30 | 6.30 |
| 4308000 | 36.00 | 44.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4299400 | 36.00 | 46.00 | 10.00 | 11.00 |
| 4329200 | 40.00 | 48.00 | 5.40 | 6.40 |
| 4323300 | 40.00 | 48.00 | 6.50 | 7.50 |
| 4301800 | 40.00 | 48.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4330000 | 45.00 | 52.00 | 10.00 | 11.00 |
| 4334800‡ | 45.00 | 53.00 | 5.30 | 6.30 |
| 4711000 | 45.00 | 53.00 | 6.00 | 7.00 |
| 4308100 | 45.00 | 53.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4389400 | 45.00 | 55.00 | 10.00 | 11.00 |
| 4356900 | 50.00 | 58.00 | 5.30 | 6.30 |
| 4299100 | 50.00 | 58.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4389500 | 50.00 | 60.00 | 10.00 | 11.00 |
| 4323000 | 55.00 | 63.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4385500 | 55.00 | 65.00 | 7.00 | 8.00 |
| 4389600 | 55.00 | 65.00 | 10.00 | 11.00 |
| 4389700 | 55.00 | 65.00 | 11.80 | 13.00 |
| 4316400 | 56.00 | 64.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4334900‡ | 56.00 | 66.00 | 6.80 | 7.50 |
| 4732400 | 60.00 | 68.00 | 7.00 | 8.00 |
| 4299200 | 60.00 | 68.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4329900 | 60.00 | 68.00 | 11.40 | 12.50 |
| 4303200 | 60.00 | 70.00 | 7.00 | 8.00 |
| 4389800 | 60.00 | 70.00 | 11.80 | 13.00 |
| 4316500 | 63.00 | 71.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4360500 | 63.00 | 75.00 | 8.60 | 9.60 |
| 4362500 | 65.00 | 73.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4389900 | 65.00 | 75.00 | 11.80 | 13.00 |
| 4316600 | 70.00 | 78.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4335000‡ | 70.00 | 80.00 | 6.50 | 7.50 |
| 4390000 | 70.00 | 80.00 | 11.80 | 13.00 |
| 4539400 | 75.00 | 83.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4316700 | 80.00 | 88.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4328100 | 85.00 | 97.00 | 9.00 | 10.00 |
| 4323700 | 87.00 | 95.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4316800 | 90.00 | 98.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4316900 | 100.00 | 108.00 | 8.00 | 9.00 |
| 4588100 | 134.00 | 147.00 | 12.00 | 13.30 |
| 4903700 | 175.00 | 185.00 | 11.80 | 13.00 |
Ký hiệu ‡: mã có dấu ‡ sử dụng kích thước rãnh đáp ứng ISO 5597. Khi thay thế, cần giữ nguyên ký hiệu và đối chiếu cả mã hàng lẫn bốn kích thước, không chọn chỉ theo đường kính ty.
6. Hướng dẫn chọn và lắp phớt H610
- Đo Ød1 của ty, ØD1 của rãnh, chiều cao phớt SL và chiều rộng rãnh L1.
- Đối chiếu mã Hallite ở cột đầu; kiểm tra dấu ‡ nếu rãnh theo ISO 5597.
- Xác nhận dầu thủy lực, nhiệt độ, áp suất, tốc độ và khe hở đùn thực tế.
- Kiểm tra độ xước ty, độ đồng tâm, vòng dẫn hướng và phớt gạt bụi.
- Bôi trơn nhẹ, che ren/cạnh sắc và đưa phớt vào rãnh bằng dụng cụ không làm xước môi.
- Lắp môi chính hướng về phía áp suất, chạy thử ở áp suất thấp rồi tăng dần.
7. Lỗi thường gặp và cách xử lý
- Rò rỉ ngay sau lắp: sai chiều phớt, xước môi, sai kích thước hoặc ty có vết xước dọc.
- Mép phớt bị đùn: khe hở vượt giới hạn, áp suất cao hoặc vòng dẫn hướng đã mòn.
- Phớt nóng và mòn nhanh: bề mặt ty quá nhám, thiếu bôi trơn, lệch tâm hoặc tốc độ vượt mức cho phép.
- Rò rỉ tái diễn: cần kiểm tra đồng bộ hệ thống phớt thủy lực, không chỉ thay riêng rod seal.
8. Danh mục liên quan
9. FAQ - Câu hỏi thường gặp
1. Rod Seal H610 dùng cho vị trí nào?H610 là phớt làm kín động trên cần hoặc ty xi lanh thủy lực, không phải phớt piston.
2. H610 chịu áp suất tối đa bao nhiêu?Catalogue công bố tối đa 400 bar với khe hở đùn phù hợp; ở 400 bar khe hở tối đa là 0,40 mm.
3. Nhiệt độ làm việc của H610 là bao nhiêu?Dải tiêu chuẩn của Hythane 181 là -45 đến +110°C, tùy môi chất và điều kiện vận hành thực tế.
4. H610 khác H605 ở điểm nào?H610 dùng rãnh tiết diện nhỏ và được thiết kế ít nhạy hơn với dao động áp suất so với U-ring hai môi H605.
5. Dấu ‡ sau mã hàng có ý nghĩa gì?Dấu này cho biết kích thước housing/rãnh đáp ứng ISO 5597; cần giữ đúng cấu hình khi thay thế.
6. Có thể chọn phớt chỉ bằng đường kính ty không?Không. Một đường kính ty có thể có nhiều ØD1, SL và L1 khác nhau; phải đối chiếu đủ kích thước và mã Hallite.
7. Vì sao H610 bị rò dầu sau thời gian ngắn?Nguyên nhân thường là ty xước, vòng dẫn hướng mòn, khe hở lớn, lắp sai chiều, nhiễm bẩn hoặc điều kiện vượt giới hạn.
8. Cần cung cấp gì để nhận báo giá H610?Gửi mã Hallite, Ød1 × ØD1 × SL/L1, số lượng, môi chất, nhiệt độ, áp suất và ảnh phớt cũ hoặc rãnh lắp.
Tư vấn và báo giá Rod Seal H610
Sealtech Vietnam hỗ trợ đối chiếu 60 mã H610 theo kích thước rãnh, mã Hallite và điều kiện xi lanh. Gửi ảnh phớt cũ cùng số đo qua Zalo để kiểm tra cấu hình.






