-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Rod Seal H18 – Phốt chữ U NBR Cotton cho xy lanh thủy lực tải trung bình đến nặng
Rod Seal H18 là dòng phốt chữ U dùng cho ty xy lanh và piston xy lanh trong hệ thống thủy lực công nghiệp. H18 có cấu tạo gồm nền vải cao su NBR Cotton dạng chữ U kết hợp với cao su lưu hóa bên trong. Phần cao su này tạo lực đẩy cho môi phốt, giúp phốt bung môi tốt hơn và làm kín hiệu quả ngay cả khi hệ thống còn ở áp suất thấp.
Trong thực tế bảo trì, H18 thường được dùng cho các xy lanh làm việc nặng hơn, nơi cần phốt có độ cứng vững tốt, chịu lực ép ổn định và không dễ biến dạng. Nếu xy lanh bị xì dầu đầu ty, tụt áp, yếu lực, piston không giữ tải, phốt bị mòn mép, phốt bị lật môi hoặc rách do áp suất, Rod Seal H18 là lựa chọn đáng xem xét khi rãnh lắp và điều kiện làm việc phù hợp.
Rod Seal H18 là gì?
H18 là phốt chữ U một chiều, dùng cho các ứng dụng từ trung bình đến nặng. Phốt gồm phần thân bằng NBR Cotton có khả năng chịu lực tốt và phần cao su đàn hồi bên trong giúp tăng lực ép môi phốt. Khi áp suất dầu tác động, môi phốt ép sát vào bề mặt ty hoặc lòng xy lanh, tạo lớp làm kín để ngăn dầu rò qua khe hở.
Điểm mạnh của H18 là khả năng làm kín tốt ở áp suất thấp nhưng vẫn giữ được độ ổn định khi áp suất tăng. Cấu trúc vải cao su giúp phốt hạn chế bị mềm nhũn, lật môi hoặc biến dạng nhanh trong các xy lanh có tải nặng, hành trình dài hoặc môi trường làm việc khắc nghiệt hơn.
Công dụng chính của Rod Seal H18
- Chống xì dầu tại ty xy lanh: ngăn dầu thủy lực rò ra ngoài khi ty chuyển động ra vào.
- Làm kín piston: hạn chế dầu lọt qua hai khoang xy lanh, giúp xy lanh giữ lực và giữ tải tốt hơn.
- Làm kín tốt ở áp suất thấp: cao su lưu hóa bên trong hỗ trợ bung môi phốt ngay cả khi áp chưa cao.
- Chịu tải trung bình đến nặng: thân NBR Cotton có độ ổn định tốt hơn trong các vị trí chịu lực lớn.
- Hạn chế lật môi phốt: cấu trúc chữ U có trợ lực giúp môi phốt làm việc ổn định hơn.
- Phù hợp xy lanh thủy lực: dùng cho máy ép, máy công trình, máy nâng hạ, thiết bị cơ khí và cụm truyền động thủy lực.
Thông số kỹ thuật Rod Seal H18
| Tên sản phẩm | Rod Seal H18 / Phốt chữ U H18 |
| Kiểu phốt | U-form seal / Phốt chữ U một chiều dùng cho rod và piston |
| Vật liệu | NBR Cotton + Rubber Energizer / Vải cao su NBR + cao su lưu hóa trợ lực |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, HFC Water Glycol, HFA 5/95 Water Base Fluid, nước |
| Dải nhiệt độ | Dầu khoáng: -30 đến +100°C; HFC Water Glycol: -30 đến +60°C; HFA/nước: +5 đến +60°C |
| Tốc độ làm việc | ≤ 0.5 m/s |
| Áp suất làm việc | 160 bar, 250 bar, 400 bar hoặc 500 bar tùy môi chất và khe hở lắp |
| Kích thước catalog | Ød1 từ 4.75mm đến 965.2mm; ØD1 từ 11.1mm đến 1003.3mm; L từ 3.07mm đến 44.45mm |
| Ký hiệu đặt hàng | H18 - Ød1 x ØD1 x L |
Bảng điều kiện làm việc của Rod Seal H18
| Vật liệu | Môi chất truyền động | Nhiệt độ | Tốc độ | Áp suất | Khe hở tối đa F |
|---|---|---|---|---|---|
| NBR Cotton | Mineral Oil / Dầu khoáng | -30 đến +100°C | ≤ 0.5 m/s | 160 bar | F ≤ 0.4 mm |
| HFC Water Glycol | -30 đến +60°C | ≤ 0.5 m/s | 250 bar | F ≤ 0.3 mm | |
| HFA 5/95 Water Base Fluid | +5 đến +60°C | ≤ 0.5 m/s | 400 bar | F ≤ 0.2 mm | |
| Water / Nước | +5 đến +60°C | ≤ 0.5 m/s | 500 bar | F ≤ 0.1 mm |
Thông số rãnh lắp, vát mép và bề mặt hoàn thiện
| S ≤ | 4 | 5 | 7.5 | 10 | 12.5 | 15 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| C ≥ | 2 | 2.5 | 4 | 5 | 6.5 | 7.5 | 10 |
| Thông số | Giá trị khuyến nghị |
|---|---|
| Vát mép lắp phốt | 20° theo bản vẽ lắp |
| Bán kính r | r ≤ 0.2 mm |
| Dung sai Ød1 | Rod f9 / Piston js11 |
| Dung sai ØD1 | Js11 / H9 theo vị trí lắp |
| Dung sai L | +0.25 / 0 |
| Độ nhám bề mặt ty | Ra 0.4 – 0.8 µm, Rt ≤ 4 µm |
Vì sao Rod Seal H18 bị xì dầu?
Khi phốt H18 bị rò dầu, nguyên nhân không chỉ nằm ở phốt. Trong nhiều trường hợp, phốt mới thay vẫn nhanh hư vì xy lanh đã có lỗi cơ khí như ty xước, bạc dẫn hướng mòn, rãnh sai kích thước, dầu bẩn hoặc lắp sai chiều.
1. Ty xy lanh bị xước làm rách môi phốt H18
Nếu ty có vết xước dọc, rỗ, mẻ crom hoặc ba via, môi phốt sẽ bị cắt trong quá trình ty ra vào. Ban đầu dầu chỉ rịn nhẹ, sau đó chảy thành vệt tại đầu xy lanh.
Cách xử lý: kiểm tra bề mặt ty trước khi thay phốt. Nếu ty xước sâu hoặc tróc mạ, cần phục hồi ty, đánh bóng hoặc thay ty trước khi lắp H18 mới.
2. Lắp sai chiều phốt chữ U
H18 là phốt chữ U một chiều, môi phốt phải quay đúng hướng áp suất. Nếu lắp ngược, phần cao su trợ lực không phát huy tác dụng đúng cách, phốt dễ xì dầu hoặc không giữ áp.
Cách xử lý: xác định rõ phía áp suất trước khi lắp. Khi tháo phốt cũ, nên chụp lại chiều lắp để tránh nhầm.
3. Chọn sai kích thước Ød1, ØD1 hoặc L
Nếu Ød1 quá lớn, phốt không ôm sát ty. Nếu ØD1 sai, phốt có thể lỏng trong rãnh hoặc bị ép quá chặt. Nếu L không đúng, phốt dễ bị kẹt, xoắn, hở hoặc không đủ lực nén.
Cách xử lý: đặt hàng theo đúng cấu trúc H18 - Ød1 x ØD1 x L, đồng thời đo lại rãnh thực tế trên xy lanh.
4. Khe hở F quá lớn làm phốt bị đùn
Khi áp suất tăng, nếu khe hở giữa ty và nắp xy lanh quá lớn, môi phốt có thể bị ép chui vào khe hở. Lỗi này gây mẻ mép, rách môi, phốt bị đùn hoặc nhanh hỏng dù vật liệu phốt tốt.
Cách xử lý: kiểm tra khe hở F theo bảng điều kiện làm việc. Nếu bạc dẫn hướng mòn, cần thay bạc hoặc sửa lại cụm dẫn hướng.
5. Dầu thủy lực bẩn làm mòn phốt nhanh
Dầu lẫn mạt kim loại, bụi, nước hoặc cặn bẩn sẽ làm môi phốt và bề mặt ty bị mài mòn. Khi đó phốt H18 sẽ mất khả năng làm kín, xy lanh bị tụt áp hoặc chảy dầu.
Cách xử lý: kiểm tra lọc dầu, thay dầu bẩn, vệ sinh thùng dầu và đường ống trước khi lắp phốt mới.
6. Tốc độ làm việc vượt giới hạn
H18 có tốc độ làm việc khuyến nghị ≤ 0.5 m/s. Nếu dùng cho xy lanh chạy nhanh hơn, ma sát và nhiệt có thể tăng, làm phốt nóng, mòn nhanh hoặc cháy mép.
Cách xử lý: kiểm tra tốc độ ty thực tế. Với tốc độ cao hơn, cần chọn loại phốt phù hợp hơn hoặc điều chỉnh thiết kế làm kín.
7. Rãnh lắp có cạnh sắc làm cắt phốt khi lắp
Phốt vải cao su H18 có độ bền tốt nhưng vẫn có thể bị cắt nếu rãnh có ba via, cạnh sắc hoặc dùng tua vít nhọn để cạy phốt vào rãnh.
Cách xử lý: bo cạnh, làm sạch rãnh, bôi trơn bằng dầu sạch và dùng dụng cụ lắp phốt phù hợp.
Dấu hiệu cần thay Rod Seal H18
- Dầu chảy tại đầu ty xy lanh.
- Xy lanh yếu lực, tụt tải hoặc không giữ áp.
- Phốt bị mòn mép, rách môi, lật môi hoặc bị đùn ra khe hở.
- Dầu rò nhiều hơn khi áp suất tăng.
- Phốt mới thay nhưng nhanh hư do ty xước hoặc bạc dẫn hướng mòn.
- Rãnh phốt có ba via, cặn bẩn, mạt kim loại hoặc sai kích thước.
- Máy chạy nóng bất thường tại cụm xy lanh.
Bảng kích thước Rod Seal H18
Các thông số gồm Part No., Ød1, ØD1 và L. Khi đặt hàng, nên đo lại rãnh thực tế trên xy lanh vì phốt cũ sau khi tháo ra có thể đã biến dạng.
| Part No. | Ød1 | ØD1 | L |
|---|---|---|---|
| 1417800 | 4.75 | 11.1 | 4.75 |
| 0202200 | 6 | 14 | 6 |
| 1023800 | 6.35 | 14.28 | 6.35 |
| 1417900 | 7.93 | 15.88 | 6.35 |
| 0202400 | 8 | 16 | 6 |
| 1379300 | 9.53 | 19.05 | 7.14 |
| 0202500 | 10 | 18 | 6 |
| 0907200 | 10 | 25 | 13 |
| 0202600 | 12 | 20 | 6 |
| 0615800 | 12 | 25 | 10 |
| 0406700 | 12.7 | 22.23 | 7.14 |
| 0780000 | 12.7 | 25.4 | 9.53 |
| 0202700 | 14 | 24 | 7.5 |
| 1465800 | 14.28 | 20.63 | 4.75 |
| 0202800 | 15 | 25 | 7.5 |
| 0615900 | 16 | 26 | 7.5 |
| 0202900 | 18 | 28 | 7.5 |
| 0200500 | 20 | 30 | 7.5 |
| 0472300 | 20 | 35 | 11 |
| 1377900 | 20 | 40 | 12.5 |
| 0817600 | 22 | 30 | 6 |
| 0203300 | 22 | 32 | 7.5 |
| 0203900 | 22 | 37 | 11 |
| 0472800 | 25 | 40 | 11 |
| 0474000 | 26 | 45 | 14 |
| 0204200 | 27 | 42 | 11 |
| 0204300 | 28 | 43 | 11 |
| 0850100 | 28 | 48 | 11.4 |
| 0204400 | 30 | 45 | 11 |
| 0282100 | 30 | 50 | 14 |
| 0615700 | 32 | 46 | 10 |
| 0204600 | 32 | 47 | 11 |
| 0332500 | 34.93 | 44.45 | 7.14 |
| 1426500 | 34.93 | 47.63 | 10.16 |
| 0282300 | 34.93 | 50.8 | 9.53 |
| 0778400 | 34.93 | 50.8 | 11.1 |
| 0052300 | 35 | 45 | 7.5 |
| 0474600 | 35 | 50 | 11 |
| 0978800 | 36 | 51 | 11 |
| 0202000 | 40 | 50 | 10.5 |
| 0475000 | 40 | 55 | 11 |
| 0282000 | 40 | 60 | 14 |
| 0205000 | 41 | 56 | 11 |
| 0979400 | 45 | 60 | 11 |
| 0281700 | 45 | 65 | 14 |
| 0205200 | 48 | 63 | 11 |
| 0179300 | 50 | 60 | 7.5 |
| 0208400 | 50 | 65 | 10 |
| 0383800 | 50 | 65 | 11 |
| 0294600 | 50 | 70 | 14 |
| 0070000 | 53 | 73 | 14 |
| 0242600 | 55 | 65 | 8 |
| 0184900 | 56 | 68 | 9 |
| 1436300 | 60 | 71 | 9 |
| 0294900 | 60 | 80 | 14 |
| 0814000 | 61 | 85 | 12 |
| 0646300 | 63 | 83 | 14 |
| 0900400 | 65 | 73 | 6 |
| 0740700 | 65 | 80 | 11 |
| 0388600 | 65 | 85 | 14 |
| 1129700 | 70 | 78 | 6 |
| 1438800 | 70 | 84 | 12 |
| 0296000 | 70 | 90 | 14 |
| 1057200 | 70 | 94 | 19 |
| 1437900 | 73.03 | 104.78 | 25.4 |
| 0740600 | 75 | 90 | 12 |
| 0412700 | 75 | 95 | 14 |
| 0732700 | 80 | 95 | 12 |
| 0178400 | 80 | 100 | 11.25 |
| 0413100 | 80 | 105 | 19 |
| 0529700 | 85 | 100 | 12 |
| 0070100 | 85 | 105 | 14 |
| 0185000 | 90 | 100 | 9 |
| 0306700 | 90 | 110 | 10 |
| 0808400 | 95 | 115 | 11 |
| 0740500 | 100 | 115 | 12 |
| 0039000 | 100 | 120 | 10 |
| 0418600 | 100 | 125 | 19 |
| 0558300 | 110 | 125 | 11 |
| 0555900 | 110 | 130 | 14 |
| 0304300 | 110 | 135 | 19 |
| 0639900 | 115 | 135 | 14 |
| 0250500 | 120 | 140 | 12 |
| 0070400 | 120 | 145 | 19 |
| 0640100 | 125 | 145 | 14 |
| 0634500 | 130 | 145 | 11.3 |
| 0080300 | 130 | 155 | 19 |
| 0302600 | 135 | 157 | 15 |
| 0391300 | 140 | 160 | 11.5 |
| 0304600 | 140 | 160 | 14 |
| 0080500 | 140 | 165 | 19 |
| 0303300 | 150 | 170 | 14 |
| 0080800 | 150 | 175 | 19 |
| 1283100 | 160 | 180 | 15 |
| 0838400 | 160 | 190 | 23 |
| 0478100 | 170 | 190 | 15 |
| 0087100 | 170 | 200 | 24 |
| 0838800 | 175 | 200 | 19 |
| 1173800 | 180 | 200 | 11.5 |
| 0582300 | 180 | 200 | 15 |
| 0087200 | 180 | 210 | 24 |
| 0499000 | 185 | 215 | 20 |
| 0087300 | 190 | 220 | 24 |
| 1284100 | 200 | 220 | 15 |
| 2010000 | 200 | 230 | 24 |
| 0094300 | 210 | 240 | 24 |
| 0958900 | 220 | 250 | 22 |
| 0094500 | 230 | 260 | 24 |
| 0157000 | 240 | 260 | 17 |
| 1055500 | 250 | 280 | 24 |
| 0094700 | 260 | 290 | 24 |
| 0094900 | 280 | 310 | 24 |
| 0136200 | 290 | 320 | 24 |
| 0095000 | 300 | 330 | 24 |
| 0157100 | 310 | 330 | 17 |
| 1054000 | 320 | 360 | 30 |
| 2176000 | 340 | 370 | 25 |
| 0785600 | 340 | 380 | 30 |
| 1054300 | 360 | 400 | 30 |
| 0095100 | 380 | 420 | 30 |
| 0095200 | 400 | 440 | 30 |
| 0095300 | 420 | 460 | 30 |
| 0095400 | 440 | 480 | 30 |
| 0134700 | 460 | 500 | 30 |
| 2007000 | 470 | 515 | 35 |
| 1344000 | 500 | 530 | 25 |
| 2018200 | 500 | 540 | 30 |
| 0093600 | 508 | 546.1 | 44.45 |
| 2109800 | 560 | 600 | 30 |
| 0158700 | 584.2 | 635 | 38.1 |
| 0151000 | 609.6 | 660.4 | 38.1 |
| 2107100 | 654.05 | 704.85 | 38.1 |
| 2110500 | 660.4 | 711.2 | 38.1 |
| 2003500 | 685.8 | 736.6 | 38.1 |
| 2109700 | 762 | 812.8 | 38.1 |
| 0150800 | 780 | 820 | 30 |
| 2110700 | 812.8 | 863.6 | 38.1 |
| 0159200 | 965.2 | 1003.3 | 28.58 |
Ghi chú: chữ thường trong catalog là hệ mét, chữ nghiêng là hệ inch. Khi đặt hàng nên dùng đúng ký hiệu H18 - Ød1 x ØD1 x L. Nếu rãnh cũ đã mòn hoặc phốt cũ biến dạng, cần đo lại trực tiếp trên xy lanh thay vì chỉ đo theo phốt đã tháo ra.
Cách chọn Rod Seal H18 đúng cho xy lanh
- Đo đúng đường kính ty hoặc piston: Ød1 phải khớp với đường kính làm việc thực tế.
- Đo đúng rãnh lắp: kiểm tra ØD1, L, chiều sâu rãnh và khe hở F.
- Kiểm tra môi chất: dầu khoáng, HFC Water Glycol, HFA hoặc nước có giới hạn nhiệt độ và áp suất khác nhau.
- Kiểm tra tốc độ: H18 phù hợp tốc độ làm việc ≤ 0.5 m/s.
- Kiểm tra bề mặt ty: ty xước, rỗ, tróc crom hoặc cong sẽ làm phốt nhanh hư.
- Kiểm tra tải làm việc: H18 phù hợp tải trung bình đến nặng, nhưng cần rãnh đúng và khe hở đúng.
- Không chọn theo cảm tính: cùng đường kính ty nhưng L khác nhau vẫn có thể không lắp được.
Hướng dẫn lắp Rod Seal H18 hạn chế xì dầu
- Xả hết áp suất trong xy lanh trước khi tháo lắp.
- Vệ sinh sạch rãnh phốt, loại bỏ cặn dầu, mạt kim loại và phốt cũ.
- Kiểm tra ty, lòng xy lanh, bạc dẫn hướng và cạnh rãnh.
- Bo cạnh sắc, xử lý ba via để tránh cắt môi phốt.
- Bôi trơn phốt bằng dầu sạch phù hợp với hệ thống.
- Lắp đúng chiều môi phốt theo hướng áp suất.
- Không dùng tua vít nhọn cạy trực tiếp vào môi phốt.
- Chạy thử ở áp thấp trước, sau đó tăng áp dần và kiểm tra rò rỉ.
Câu hỏi thường gặp về Rod Seal H18
Rod Seal H18 dùng cho ty hay piston?
H18 có thể dùng cho cả ty và piston tùy thiết kế rãnh. Khi dùng cho piston cần kiểm tra đúng Ød1, ØD1, L, khe hở và hướng áp suất.
Rod Seal H18 chịu áp bao nhiêu?
Theo bảng thông số, H18 chịu 160 bar với dầu khoáng, 250 bar với HFC Water Glycol, 400 bar với HFA 5/95 và 500 bar với nước trong điều kiện khe hở phù hợp.
H18 khác gì phốt PU H601 hoặc C011?
H18 có cấu tạo NBR Cotton kết hợp cao su lưu hóa trợ lực, phù hợp ứng dụng tải trung bình đến nặng và tốc độ thấp hơn. H601/C011 thường là dòng phốt PU/HPU, có đặc tính chống mài mòn tốt và phù hợp nhiều rãnh tiêu chuẩn khác nhau.
Vì sao thay phốt H18 mới vẫn bị xì dầu?
Nguyên nhân thường do ty xước, bạc dẫn hướng mòn, khe hở F quá lớn, lắp sai chiều, chọn sai kích thước hoặc rãnh phốt còn cạnh sắc. Cần kiểm tra cả cụm xy lanh, không chỉ thay phốt.
Có nên dùng lại phốt H18 cũ không?
Không nên. Phốt sau khi làm việc đã bị nén, mòn môi hoặc hằn rãnh. Khi tháo xy lanh, nên thay phốt mới để tránh rò lại.
Sealtech Vietnam cung cấp Rod Seal H18 theo yêu cầu
Sealtech Vietnam cung cấp Rod Seal H18, phốt chữ U NBR Cotton, phốt ty xy lanh thủy lực, phốt piston và các bộ phớt làm kín cho xy lanh công nghiệp. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng kiểm tra kích thước, đối chiếu mã hàng, chọn vật liệu và tư vấn phương án thay thế theo điều kiện làm việc thực tế.
Với các lỗi thường gặp như xy lanh bị xì dầu, phốt bị rách, ty bị xước, phốt bị đùn, lắp sai chiều, không biết chọn H18 hay phốt PU, khách hàng có thể gửi hình ảnh phốt cũ, kích thước ty, kích thước rãnh, môi chất, áp suất và nhiệt độ để Sealtech Vietnam tư vấn đúng mã.
Mua Rod Seal H18 tại Sealtech Vietnam
Nếu Quý khách cần Rod Seal H18, phốt chữ U NBR Cotton, phốt ty, phốt piston, phốt xy lanh thủy lực hoặc bộ phớt sửa chữa xy lanh, vui lòng liên hệ Sealtech Vietnam để được tư vấn nhanh về mã hàng, kích thước và thời gian giao hàng.
Thông tin liên hệ mua hàng
CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU LÀM KÍN SEALTECH VIỆT NAM
Sản phẩm: Rod Seal H18 / Phốt chữ U NBR Cotton cho xy lanh thủy lực
Hotline/Zalo: 0946 265 720
Email: info@sealtech.com.vn
Website: www.sealtech.vn
Sản phẩm liên quan và internal link tham khảo
- Hydraulic Seal – các dòng phớt thủy lực cho xy lanh, piston, ty và thiết bị công nghiệp.
- Oil Seal – phớt chặn dầu cho trục quay, hộp số, bơm và thiết bị cơ khí.
- O-ring và O-ring Cord – vòng làm kín cao su cho xy lanh, van, bơm và cụm cơ khí.
- Polyurethane Gasket – vật liệu PU chống mài mòn, chịu xé và chịu lực tốt.
- Viton Gasket / FKM – gioăng chịu dầu, chịu nhiệt và kháng hóa chất tốt.
- Rubber Gasket – gioăng cao su dùng cho nước, khí, dầu nhẹ và môi trường công nghiệp thông dụng.
- PTFE Gasket – gioăng PTFE kháng hóa chất, phù hợp axit, kiềm và dung môi.
- Gasket công nghiệp – tổng hợp các dòng gioăng làm kín cho mặt bích, van, bơm và thiết bị công nghiệp.









